Neopeptine (H10vỉ x10viên) – viên

Liên hệ

Mã: TKKD000312 Danh mục:

1. Thành phần

  • Alpha amylase (vi nấm 1:800) 100 mg, Papain U.S.P 100 mg, Simethicone U.S.P 30 mg, phẩm màu trong vỏ nang được cho phép.
  • Tá dược: phosphat calci.

2. Công dụng (Chỉ định)

Đầy hơi, khó tiêu do rối loạn men, biếng ăn, ăn không tiêu, tiêu hóa kém, bụng trướng hơi, tiêu phân sống.

3. Cách dùng – Liều dùng

Một viên nang mỗi lần, ngày hai lần uống sau mỗi bữa ăn.

– Quá liều

Liều quá cao có thể gây buồn nôn, đau bụng quặn hoặc tiêu chảy. Liều rất cao thường đi đôi với tình trạng tăng acid uric niệu và tăng acid uric máu. Không có báo cáo nào khác về việc dùng men tiêu hóa quá liều.

4. Chống chỉ định

Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, viêm tụy cấp, tình trạng nặng của các bệnh tụy tạng kinh niên.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường được báo cáo nhất là về tiêu hóa. Các loại phản ứng dị ứng ít gặp hơn và do papain. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

6. Lưu ý

– Thận trọng khi sử dụng

  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.
  • Phụ nữ mang thai: Chưa biết rõ thuốc có gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc có thể ảnh hưởng đến việc sinh nở hay không. Phụ nữ đang mang thai chỉ dùng khi thực sự cần thiết.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Vì liều dùng của người lớn là cao đối với trẻ nhỏ và chưa biết rõ thuốc này có qua sữa mẹ hay không, bà mẹ đang cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc này.
  • Dùng cho bệnh nhân suy gan hay suy thận: Thức ăn được chuyển hóa qua gan và thận. Bệnh nhân suy gan hay suy thận cần có chế độ ăn phù hợp, đặc biệt là đạm và carbohydrat. Vì vậy, bệnh nhân suy gan hay suy thận phải được thầy thuốc tư vấn trước khi dùng các chế phẩm chứa men tiêu hóa.
  • Dùng cho người cao tuổi: Nhiều chức năng ở người cao tuổi bị suy giảm, kể cả chức năng gan và thận. Vì vậy người cao tuổi cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng men tiêu hóa liều cao kéo dài.
  • Dùng cho trẻ em và trẻ nhỏ: Hàm lượng các men tiêu hóa trong Neopeptine viên là khá cao. Vì vậy, dùng Neopeptine thuốc nước và Neopeptine thuốc giọt là thích hợp hơn cho trẻ em và trẻ nhỏ.

– Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Neopeptine Viên không ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

– Tương tác thuốc

  • Các thụốc kháng acid: Carbonat calci hay hydroxid magie có thể làm mất tác dụng có ích của các loại men.

7. Thông tin thêm

– Đặc điểm

Viên nang Neopeptine làm giảm khó chịu và cải thiện dinh dưỡng do tác dụng của các men tiêu hóa là alpha-amylase và papain giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn và tác dụng chống bọt khí do simethicone giúp trị sình bụng. Hai loại men trên bên trong cả môi trường acid lẫn kiềm. Mỗi viên nang có khả năng tiêu hóa không dưới 80g tinh bột chín và cho ra 320kcal.

– Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

– Hạn dùng

Hai năm kể từ ngày sản xuất.

– Nhà sản xuất

Raptakos, Brett and Co, Ltd.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Neopeptine (H10vỉ x10viên) – viên”